Cùi Bắp

Sẵn đang hưng phấn vì mới party cty về, mình sẽ bàn về một từ thông dụng trong giới trẻ (và không trẻ) hiện nay: Cùi Bắp.


I. Giới thiệu:

Tránh lẫn lộn “cùi bắp” với các thể loại “cùi” khác. Thói thường, khi ai phát ngôn từ “cùi”, “cùi chỏ”, “cái cùi” – điều đó đồng nghĩa với những cụm từ phổ thông hơn trên toàn quốc như là “nghĩ gì”, “mơ đi nhé”.

Cùi Bắp không giống vậy!

Bạn có nhìn thấy trong ảnh không, cùi bắp đó. Mà bắp này bắp Mỹ chứ hem phải bắp Việt Nam kakak. Ta nói, đã là cùi bắp thì xuất xứ từ đâu nó cũng cùi bắp, quả không sai.

II. Những cách dùng của “Cùi Bắp”

1. Danh Từ (Noun):

– Cùi bắp ám chỉ những con người, đồ vật, sự kiện kém chất lượng; hay nặng hơn là nham nhở và vô giá trị (nhìn ảnh là biết hen). Cùi bắp cũng có thể là trở ngại trên con đường của bạn, vì khi đi bạn có thể trượt cùi bắp như thể vỏ dưa hay vỏ dừa.

– Khi cùi bắp làm danh từ, nó ít khi đứng một mình, mà thường được kèm theo trợ từ như là “Thằng cùi bắp”, “Con cùi bắp”, “Cái cùi bắp”.

– Khi muốn ví cùi bắp với ai đó, bạn dùng “Đồ Cùi Bắp!”

– Khi xuất hiện riêng lẻ, nó thường được dùng để so sánh.

Ví dụ: Dự án gì mà như cùi bắp!

2. Động Từ (Verb):

– Cùi bắp ít khi được dùng làm động từ, nhưng cũng có thể được sử dụng để ám chỉ sự cẩu thả và kém cỏi trong công việc.

Ví dụ: Thằng này cùi bắp kiểu gì vậy nè?

Cùi bắp ở VD trên có thể hiểu như “làm ăn (kém)”.

3. Tính Từ (Adjective):

– Không phù hợp.

Ví dụ: Mày mặc áo này cùi bắp quá à.

– Tầm thường, lởm.

Ví dụ: Cùi bắp vậy mà mày cũng đưa tao coi. Pageviews cùi bắp mà cứ ra oai như đúng rồi. Tiếng Anh cùi bắp mà cũng xổ.

– Nhảm nhí, vớ vẩn, nhạt.

Ví dụ: Cùi bắp quá, kể chuyện khác đi cha.

4. Trạng Từ (Adverb):

– Thiếu chuyên môn.

Ví dụ: Mày trang điểm cùi bắp quá, chờ thằng A đến làm cho.

– Yếu kém.

Ví dụ: Em đi học bao nhiêu lâu mà viết văn cùi bắp vậy đó hả?

5. Sao Cũng Được (As Random As You Want):

Ví dụ: Cùi bắp! Dù sao cùi bắp vẫn là cùi bắp. Nếu cùi bắp không nhận cùi bắp là cùi bắp thì có lẽ cái con cùi bắp ấy cũng chả hiểu cùi bắp gì. Bởi vì thực sự cùi bắp chính là cùi bắp. Dù nó có cùi bắp thế nào đi chăng nữa thì cùi bắp nó vẫn cứ là cùi bắp. Đồ cùi bắp!

III. Nguồn gốc:

Được sử dụng rộng rãi khoảng 5 năm trở lại đây (đương nhiên trước đó cái cùi bắp vẫn tồn tại với nghĩa đen), nghĩa “cùi bắp” phát huy rộng rãi như hiện nay là nhờ vào sự phổ biến của các gamers. Bản thân tui cũng dùng từ này nhiều hơn vì bị nhiễm mấy đứa em.

Ví dụ: Cho đồ cùi bắp vậy cũng cho! Thằng cùi bắp, đánh một nhát chết queo!

IV. Thái độ khi sử dụng:

1. Trung tính:

Cùi bắp chưa phải là một từ chửi để bị đánh giá khi dùng ngoài đời hay bị kiểm duyệt khi ở forum. Dùng từ cùi bắp chỉ như một cách ví von cho cái gì bạn cảm thấy chán ngán, nhưng cảm xúc không thái quá.

Ví dụ: Bạn mở đầu entry bằng, “Hôm nay là một ngày cùi bắp.” Nhìn chung về tâm lý, bạn vẫn muốn viết một cái gì đó thú vị để phản ánh lại cái “ngày cùi bắp” ấy, chứ không phải, “Hôm nay thật tệ hại.”

2. Bực dọc:

Tuy nhiên, cùi bắp cũng có thể biểu lộ sự bất mãn khi kết hợp với giọng nói và nét mặt. Ví dụ như, “Mày làm bản thiết kế như cái cùi bắp vậy thì ai biết đường mà lần???” Hiểu rồi ha.

3. Vui vẻ:

Chuyện bạn bè trêu nhau “Mày cùi bắp quá à” cũng không lạ. Nói chung vẫn phụ thuộc phần lớn vào tone giọng.

V. Áp dụng vào thực tế:

1. Có những loại cùi bắp mà cứ nghĩ như chúng hay lắm. Chả ai đả động gì đến cũng tốc lá bắp lên khoe cái cùi mốc ra. Mình đi học, quan điểm xưa nay vẫn là tiếp thu kiến thức chứ không phải vì thành tích hay lấy được tấm bằng nào đó, thế nên cảm thấy hứng thú, phù hợp và hiệu quả thì tiếp tục; không thì thôi. Cũng như việc vào đội tuyển hay trường chuyên lớp chọn, ai cảm thấy áp lực mình không biết, chứ mình luôn enjoy khoản thời gian đó vì được trau dồi cùng những người ngang tầm và có sở thích giống mình (English chẳng hạn).

Chỉ có cái loại cùi bắp đầu óc nông cạn mới nghĩ việc một mảnh giấy nói lên được… tất cả. Xin lỗi chứ, những người có bằng đi làm chưa chắc lương cao bằng những người không có, mà kiến thức cũng chưa chắc hơn. Mà vụ này “đo” cũng đâu khó, mở mồm ra là biết, nhúng tay vào làm là biết ai giỏi ai dở. Bây giờ tuyển dụng cũng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau, đi làm cũng ít ai nộp giấy tờ như trước, chỉ là cho có hình thức. Đâu phải mình chưa chứng kiến dân du học MBA về được cho thôi việc, bởi đã học như một con vẹt mà không biết áp dụng vào thị trường Việt Nam.

Nói thế này, không phải để AQ rằng “cái bằng không cần thiết”, vì rõ nó cũng nói lên một số thứ. Cũng giống như khi tớ nói Page Views không phải là quan trọng nhất, không đồng nghĩa với “nó chả là gì cả.” Nếu chỉ xem bằng cấp là một loại chứng nhận đã hoàn thành chương trình gì đấy, bạn sẽ có cái nhìn thoáng về nó hơn. Chứng nhận thì có nhiều: Kinh nghiệm cũng là một loại chứng nhận, những mối quan hệ bạn có cũng là một loại chứng nhận. Vậy thôi.

Quay lại với cùi bắp. Bạn nghĩ xem, một người tốt nghiệp sư phạm Anh mà viết sai chính tả, ngữ pháp căn bản, có đáng để mình nể không? Một người đi du học, ở môi trường Anh ngữ mà vẫn dùng những cấu trúc câu đơn giản, ngôn từ thì bình dân khi viết luận, chưa kể word-by-word translation theo kiểu Việt Nôm – có đủ thuyết phục không? Ví dụ, “My grandfather is a mirror” = “Ông tôi là một… tấm gương”. Chịu nổi không trời ơi! Đúng là đồ cùi bắp!

Một ví dụ khác nữa, chữ “blood” là bình thường nhưng “bloody” lại bị cấm kỵ ở Anh. Tương tự, “bitch” có thể là curse word nhưng “bitchy” lại được dùng để diễn tả sự khó ở and/or đanh đá, ít có ai dở hơi đến mức dùng “bitchy” để chửi bao giờ cả. Như kiểu Tata Young hát Sexy, Naughty, Bitchy có nghĩa là “em là một con chó hư hỏng” ư? Bởi, khi chửi thì để người nghe được thuyết phục một tí, chứ cứ viết sai thì chỉ để họ cười vào cái dốt nát của mình.

Nói chung là bản thân nghe chửi từ bọn cùi bắp cũng nhiều, cũng muốn nhục lắm mà không nhục được, vì đầu óc hay phân tích nên nhận ra rằng nó ngu quá! Thế nên, cùng lắm thấy phiền phức như bị mấy con chó cùi bắp bám đuôi thôi chứ chả xi-nhê gì về mặt tinh thần.

Nếu muốn hiệu quả thì phải đánh đúng nhược điểm của đối phương, ví dụ như việc nó hay sai chính tả, hoặc việc nó không biết dùng từ phù hợp. Vì sao? Vì điều đó phản ánh sự ngu xuẩn của nó VÀ ai cũng thấy được. Không cần quan tâm nó học được bao nhiêu cái bằng, làm ra được bao nhiêu tiền, cái đẳng cấp cùi bắp thì có xứng để mình tiếp chuyện lâu không?

2. Ngắn gọn hơn, có một số công ty cùi bắp, tầm nhìn cùi bắp mà phát ngôn không biết giữ mồm. Thà như thằng F, thằng V, mình còn nể. Giời ôi, website cùi bắp trượt dài trên Alexa mà nhân viên đứa nào cũng tự tin phát ớn! Kinh doanh mạng mà nhân viên lại không biết gì về Alexa mới ghê chứ. Pó tay đồ cùi bắp. Toàn nuốt trọng từ nhà đầu tư với cả lợi dụng sự lao động miễn phí từ các em 9x, tưởng hay lắm. Hết thời rồi.

VI. Từ liên quan: Cùi mía.

VII. Sáng Tạo:

Các bạn miền Bắc biết “cùi bắp” là gì chưa? Lõi ngô. Mà theo như wiki thì một số vùng miền còn dùng “lõi ngô” để ám chỉ cái bờ. Thế nên mình mạn phép dành vài lời cho hạng cùi bắp quấy rối trong suốt nửa năm nay:

Đúng là đồ cùi bắp, đầu óc như cái bờ đầy bờ. Bố mẹ đẻ ra cứ tưởng không có bờ, hóa ra cái bờ nó lại ở tít trên đấy! Đã là Cùi thị Bắp thì mãi vẫn chỉ đến thế.

Các bạn không cùi bắp thì tham khảo cái poll này giúp mình nhé.

Bạn thích trong email của mình có chuyên mục dự báo thời tiết không?
Ý tưởng hay đấy chứ!

22

Phiền phức lắm…

13

Sao cũng được

14


Sign in to vote

61 responses to “Cùi Bắp

  1. he he !! bài hay nhỉ !!cùi chỏ chắc củng có chứ nhỉ..

  2. Dang buc mi`nh mot ca’i ba` nha` ba’o cu`i ba’p! (vu`a hoc, vu`a ha`nh! :D)

  3. Hmm, tôi ở UK 3 năm nay và ko thấy ai bảo từ “bloody” là cấm kỵ cả…

  4. trời…thui cho em xin…thua anh lun…
    khoan…xí…cho em hỏi…thế anh cùi gì…em cùi mía…còn anh cùi bắp phải hem….;))….hehehe…

  5. “thằng cùi bắp” và “con cùi bắp”, thì “cùi bắp” hong phải danh từ, mà là tính từ như trong “thằng đẹp trai”, “con đẹp gái”, “thằng” và “con” cũng hong phải trợ từ mà là danh từ. Bài viết sáng tạo 😀

  6. Này thì Longman:

    MIRROR

    1. a piece of special glass that you can look at and see yourself in
    in a mirror

    She was studying her reflection in the mirror.
    He spends hours in front of the mirror!
    When I looked in the mirror I couldn’t believe it. I looked fantastic!

    2. a mirror on the inside or side of a vehicle, which the driver uses to see what is behind:

    Check your rear-view mirror before you drive away.

    3. a mirror of something something that gives a clear idea of what something else is like:

    We believe the polls are an accurate mirror of public opinion.

    Chỉ có nghĩa thứ 3 là nghĩa bóng, mirror không hẳn là GƯƠNG SOI mà là cái phản chiếu lại suy nghĩ, hoặc hành động của mình. Như tôi cũng từng nói, tôi đối xử với cuộc đời như một tấm gương. Ai cười với tôi, tôi cười lại với họ.

    In English, saying this is correct:

    The world is my mirror.

    A mirror is something that reflects you, not something you… follow. Nó không phải là “tấm gương sáng” trong tiếng Việt để mà… noi theo. =))

    OTHERWISE

    Who cares? Why should I prove anything for anyone when I don’t even believe in it. :)) Có dictionary thì show links, đi photocopy, scan ra. Whatever. Duh. Làm sao để chứng minh một cái gì đó không tồn tại – không tồn tại? =))

    Còn nếu chỉ trích mình tệ hại, thì tính ra mình cũng không đáng để được các bạn đủ quan tâm mà ghé chân lại nhiều lần như thế. 😡 Phải chăng trọng lượng và ảnh hưởng trong phát ngôn của Robbey vẫn quá lớn đối với các bạn? 😡

    Negativity and cursing is not allowed in this blog, never was and never will be. Muốn nói bậy thì về nói cho bố mẹ mình nghe, ở đây là chốn đông người, “có học” thật sự thì phải biết cách cư xử.

  7. Feenuxy: it’s a bit old fashioned, but older people still take it as an offensive one. “Publications such as newspapers, police reports, and so on may print b__y instead of the full profanity.” If it’s not sensitive, then why so? People are just so used to profanity now that it doesn’t seem to be much of a taboo anymore, yet still a fine educated person should not use it often. Well, bloody means nothing to me but I’m talking about fuck and the likes. They don’t make you look better or actually better.

    Trân: cùi mía hem đc lộn xộn!

    MTN: haha. =]

    Dương: chào em.

  8. cùi bắp =)) chắc tương đương với Bựa của Hà nội =)) :)) anh Rob bựa hén

  9. entry hay….chỉ voi 1 từ cùi bắp mà anh cho duoc rat nhìu chưc nang của nó…good…wả là ko hổ danh anh Rob nhà ta…=))…(ko duoc noi em là cui bắp à nha)…

  10. Long: anh cùi bắp! :))

    Leo: em bựa! :))

    Trùm: sao chế? 😛

    Trân: thx em cùi mía. 😛

  11. oi, lâu lắm gòi mí thấy bạn cmt ở trên cmt ở đây ;)). Cơ mà tội nghiệp a nhỉ, mấy nay thấy chắc ko ăn cơm, toàn ăn bắp ko anh hỉ. Thế mới ám ảnh cái cùi bắp ấy đến như này. hức hức.

  12. biết a ám chỉ gì rồi :)) .kệ nó,nó đi đâu cũng chỉ là thứ cùi mía thâu.hehe .
    Nghĩ lại cũng hay,chỉ 1 từ “cùi bắp” mà a đưa ra động từ,tính từ tá lả :))

  13. Tôi hiểu cậu meant gì khi viết nó là cấm kỵ, và tôi bảo là từ “bloody” nó ko đc coi là cấm kỵ. Còn “Fuck” thì dân UK nó xài nhiều như dân VN mình xài mấy từ “cùi” này hết, nhg mật độ chủ yếu là lũ teenagers, người già sẽ xài “bloody” nhiều hơn hẳn…

  14. Mai den lop’ chui Do` cui` bap xem co dua nao hieu ko :))

  15. Mer: Con đấy thì đi khắp nơi chào khách í mà, phải vào hot blog mà post thôi. =)) Anh ăn bắp xong vứt cho nó cái cùi vậy, nhưng phải làm trò cơ, cơ mà nó lại không có cả đuôi trước lẫn đuôi sau. :-S

    Titanik: chuẩn nhỉ em nhỉ? ;))

    ♥Nø ♥ uhm 😛

  16. nói gì, nãy mới qua gọi em bé Đĩ. Đáng yêu ghê :x. Thế hóa ra chắc em cũng được xem là hot blog anh nhỉ =))

  17. Thế thì nó bấn loạn quá zồi, em ăn bắp xong đút cùi vào cho nó đi. =)) Ôi thật nà ghê óa. :”>

  18. ihhiih…định nghĩa quá chuẩn luôn anh ^^ cùi mía em cũng hay dùng nhưng cùi bắp nghe dễ thương hơn

  19. đọc 1 hồi em thành “cùi bắp” lun :))

  20. dzui we’, dzui we’, từ đây sẽ có nhiều ng` lãnh 2 tiếng “cùi bắp”

  21. điêu nhỉ? :”>

    bài viết sáng tạo… thích phần giới thiệu và phân loại, chắc anh viết bài luận hay lắm nhỉ :”> 😀

  22. cái bờ là cái gì?
    công ty nào vậy?
    yan ah?:D

  23. Soo: Cùi bắp thông dụng hơn, dễ shương ngang nhau kaka.

    Cùn: em cùi bắp còn gì. 😛

    Xuka: Em cũng có chứng kiến mí cái cùi đó mà haha

    Bống: haha vui đấy em =]

    Gracie: con nít hok nên bik. 😛

  24. haha….dài quá…e ko đọc hết….dzậy a Rob có cùi mía hay bắp ko =))
    mà đìu chắc chắn là blog a hôn cùi tí nào 😀

  25. vui nhỉ he he… phân tích kĩ ghê

  26. Anh bực mình ai mà xỉa xói kinh thế. Haiz…

  27. Anh đang nói về cùi bắp 1 cách đáng iu đấy chứ :”>

  28. Haiz!Muốn chửi ai thì chửi đại cho rồi, ghi 1 entry dài ngoằng rốt cuộc để chửi 1 người cùi bắp và xỉa xói người ta. đúng là “độc nhất là lòng dạ đàn bà”

  29. có thể mượn 1 phần trên của entry post được hông ^^, có đứa bạn hay mắng yêu nó là cùi bắp, định post tặng nó ^^

  30. wa gud ,cho e xin cai copy duoc k

  31. trời ơi…sao cho em là cùi mía hả…hix…tránh cùi bắp gặp cùi mía…haizzzzzz

  32. Feenuxy: and people do use FUCK in American daily language too. Cấm kỵ nói chung là trên danh nghĩa. :))

    Oldangel: thx học trò cùi mía. 😛

    X-Fire: lâu rùi a ko viết dạng cùi bắp này. :”>

    NTL: zui mà :”>

    Vi: em cùi mía í!

    Trân: có cùi dừa nữa nhưng mà cái đó nghe hem vui. :))

  33. Nhân: bạn tem cùi bắp. 😛

    3AnhEm: thx.

    ptdung: mình lại nghĩ như “thằng chó”, “con chó” – tính chung thành danh từ vẫn hơn là chó mang nghĩa tính từ hỗ trợ cho con và thằng chứ. 😛

    Ciao: cũng có nhưng mà nghĩa khác. 😀

    Blog xưa nay không hoan nghênh cùi bắp vào văng tục. Cùi bắp có thể liên hệ ACET xem mình vào lớp duy nhất nào, mới học xong nên hồ sơ chắc hẳn còn mới. :))

    Search by Yahoo “my grandfather is my mirror” được kết quả như này: We did not find results for: “my grandfather is my mirror”. Try the suggestions below or type a new query above. Haha.

    Google: Không tìm thấy “my grandfather is my mirror” trong tài liệu nào. =))

  34. thế “em cùi bắp” nghĩa nào thế =))

  35. Ý là em đáng yêu đấy :”> kakak

  36. Chị Trà: Blog ni giờ đi comment thui hen! 😛

    Cool: oki em. ^^

    Gấu: sure. 😀

  37. Ồ bạn nói cũng hay thật, vấn đề là mình k có nhu cầu chửi ai và cũng k mời bạn vào đọc, chỉ nhìn vào NHỮNG loại cùi bắp cố tình tác động trực tiếp đến mình qua góc độ hài hước thôi.

  38. xem đi xem lại thì bài này có kết cấu chuẩn như thesis của em. Xin về làm cái outline 8-}

  39. Sơn: hỗn tao bụp à! :))

    Linh: acac outline cùi bắp. =]

  40. trời, thế là em đáng iêu á hả =)) tự thấy mình đáng iêu rồi, nhưng ko thik đáng iêu “cùi bắp” đâu :))

  41. anh 2 cui bap hehehe,do biet la nghia gi day

  42. kakak…shock toàn tập … Hồi trước làm ở cty cũ hễ có gì là mấy anh lại lầm bầm manager là Cùi bắp … nghĩ cao siêu thì Albel cũng chưa tách nó ra làm danh từ rồi tính từ hay động từ như Robbey …Chỉ nối tiếp thêm “cùi bắp tiên sinh” thôi …

    Bài viết lạ. ^_^

    Ah mà … phải chào anh chủ nhà một tiếng đã ^_^

  43. Cùn =]

    Albe: “cùi bắp tiên sinh” thì sợ rùi =]

    Awa: cí đó con nít hem nên bik kakak

  44. anh viết chuẩn wá, cho em copy nhé 🙂

  45. ngoài cùi mía ,còn có từ khác là cùi chuối nửa đó anh ! từ này dùng lâu òy mà bọn em củng chỉ dùng vào nhửng câu mắng iu thôi hiii mà em nghỉ cùi bắp xuất hiện trong teen thì củng phải mang đúng chất teen !! bài của anh hay lém ,có tính sáng tạo ,phân tích kỷ càng và có tính hệ thống !!!

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s